ĐIỆN NÃO ĐỒ TRONG CHẨN ĐOÁN BỆNH LÝ NHIỄM TRÙNG HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG
1. TỔNG QUAN
Điện não đồ (Electroencephalography – EEG) là phương pháp ghi lại hoạt động điện của vỏ não, giúp đánh giá:
– Mức độ rối loạn chức năng não
– Kiểu tổn thương lan tỏa hoặc khu trú
– Phân biệt rối loạn ý thức do nguyên nhân thần kinh hay chuyển hóa
Trong bệnh lý nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương (TKTW), EEG đặc biệt hữu ích khi:
– Triệu chứng lâm sàng không điển hình
– Bệnh nhân rối loạn ý thức
– Nghi ngờ động kinh hoặc trạng thái động kinh không co giật (Nonconvulsive Status Epilepticus: NCSE)
2. Chỉ định EEG trong bệnh lý nhiễm trùng thần kinh
| Tình huống lâm sàng | Mục đích EEG |
| Viêm não (Herpes, EV, JE, HSV…) | Đánh giá mức độ tổn thương lan tỏa hay khu trú |
| Màng não mủ hoặc viêm màng não virút | Theo dõi tiến triển ý thức và biến chứng |
| Sốt co giật kéo dài hoặc tái phát | Phân biệt sốt co giật đơn thuần hay động kinh |
| Hôn mê không rõ nguyên nhân | Tìm NCSE hoặc hoạt động điện não bị ức chế |
| Theo dõi bệnh lý não do HIV, JC virus | Đánh giá suy giảm chức năng não |
EEG không chẩn đoán nguyên nhân nhưng định hướng cơ chế tổn thương TKTW và tiên lượng.
3. Giá trị chẩn đoán EEG trong từng bệnh cảnh
3.1. Viêm não do Herpes Simplex (HSV)
– Các phóng điện có chu kỳ khu trú một bên bán cầu: PLEDs (Periodic Lateralized Epileptiform Discharges
– Xuất hiện khu trú thùy thái dương
Gợi ý tổn thương hoại tử thùy thái dương, hỗ trợ chỉ định acyclovir sớm.
3.2. Viêm não Nhật Bản (JE)
– Sóng chậm lan tỏa hoặc các phóng lực định kỳ lan tỏa: GPDs (Generalized periodic discharges)
– Burst-suppression (hoạt động bùng phát-dập tắt) nếu bệnh nặng
Phản ánh tổn thương lan tỏa vỏ – dưới vỏ não
3.3. Viêm màng não mủ
– Có thể có hoạt động chậm lan tỏa
– Nếu hình thành ổ áp xe có thể có sóng chậm khu trú
EEG hữu ích khi tri giác không cải thiện sau điều trị 48–72 giờ.
3.4. HIV / JC Virus (Bệnh não trắng đa ổ tiến triển – Progressive multifocal encephalopathy: PML)
– Sóng chậm lan tỏa tiến triển
– Không có gai – sóng động kinh đặc trưng
Phù hợp tổn thương chất trắng thoái hóa tiến triển.
4. EEG trong phát hiện trạng thái động kinh không co giật (NCSE)
NCSE gặp ở:
– Bệnh nhân viêm não
– Bệnh nhân ICU thở máy
– Rối loạn ý thức không giải thích được
Dấu hiệu trên EEG:
– GPDs, nhọn sóng liên tục
– Evolution pattern (sóng điện não thay đổi biên độ, tần số, hình thái theo thời gian)
NCSE phải điều trị như trạng thái động kinh, nếu bỏ sót sẽ làm tăng tỷ lệ tử vong.
5. Diễn giải kết quả EEG trong nhiễm trùng
| Mẫu sóng điện não đồ | Ý nghĩa |
| Sóng chậm lan tỏa | Rối loạn chức năng não toàn bộ (chuyển hóa, nhiễm trùng, phù não) |
| Sóng chậm khu trú | Tổn thương khu trú (áp xe, viêm não khu trú) |
| PLEDs | Gợi ý viêm não HSV, tổn thương hoại tử cấp |
| Burst-suppression | Tiên lượng nặng, thường ở viêm não giai đoạn muộn hoặc hôn mê sâu |
| Giai đoạn mất hoạt tính điện não (isoelectric) | Tổn thương nặng, tiên lượng rất xấu |
EEG cần được phối hợp với MRI/CSF (dịch não tủy) để xác định nguyên nhân.
6. Thời điểm làm EEG
| Thời điểm | Mục tiêu |
| Ngay khi có rối loạn ý thức | Loại trừ NCSE |
| 48–72 giờ sau điều trị | Đánh giá đáp ứng và mức độ hồi phục |
| Sau khi hết cơn co giật kéo dài | Phát hiện tổn thương sau co giật |
Nếu bệnh nhân ICU nặng: EEG theo dõi liên tục 24–72 giờ.
7. Sai lầm thường gặp
| Sai lầm | Hậu quả |
| Chỉ làm EEG khi có co giật rõ | Bỏ sót NCSE |
| Tự đọc EEG mà không theo bối cảnh lâm sàng | Diễn giải sai dẫn đến chỉ định điều trị không phù hợp |
| Cho rằng EEG bình thường nghĩa là không có bệnh | Viêm não giai đoạn sớm vẫn có thể EEG bình thường |
Tài liệu tham khảo
- Sutter R, Kaplan PW, Cervenka MC, Thakur KT, Asemota AO, Venkatesan A, et al. Electroencephalography for diagnosis and prognosis of acute encephalitis. Clin Neurophysiol. 2015;126(8):1524–31. doi:10.1016/j.clinph.2014.11.006.
- Jeantin L, Dupuis C, Vellieux G, Jaquet P, de Montmollin E, Timsit JF, et al. Electroencephalography for prognostication of outcome in adults with severe herpes simplex encephalitis. Ann Intensive Care. 2023;13(1):10. doi:10.1186/s13613-023-01110-3.
- Kim YS, Kim T, Yoon HJ, Kim JE, Hyun M, Park DW, et al. Prognostic value of initial standard EEG and MRI in patients with herpes simplex encephalitis. J Clin Neurol. 2016;12(2):224–9. doi:10.3988/jcn.2016.12.2.224.
- Gazibera B, Suljic-Mehmedika E, Serdarevic N, Baljic R, Gojak R. Predictive role of electroencephalography in regard to neurological and cognitive sequelae after acute central nervous system infection. Acta Inform Med. 2019;27(4):234–9. doi:10.5455/aim.2019.27.234-239.
- Carrera E, Claassen J, Oddo M, Emerson RG, Mayer SA, Hirsch LJ. Continuous electroencephalographic monitoring in critically ill patients with central nervous system infections. Arch Neurol. 2008;65(12):1612–8. doi:10.1001/archneur.65.12.1612.
- Herman ST, Abend NS, Bleck TP, Chapman KE, Drislane FW, Emerson RG, et al. Consensus statement on continuous EEG in critically ill adults and children. Part I: indications. J Clin Neurophysiol. 2015;32(2):87–95. doi:10.1097/WNP.0000000000000166.
- Tunkel AR, Glaser CA, Bloch KC, Sejvar JJ, Marra CM, Roos KL, et al. The management of encephalitis: clinical practice guidelines by the Infectious Diseases Society of America. Clin Infect Dis. 2008;47(3):303–27. doi:10.1086/589747.
- Ellul MA, Solomon T. Acute encephalitis: diagnosis and management. Clin Med (Lond). 2018;18(2):155–9. doi:10.7861/clinmedicine.18-2-155.
- Bộ Y tế. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh truyền nhiễm. Hà Nội: Nhà xuất bản Y học; 2015.
BSCKII. Doãn Thị Huyền – Chuyên gia Thần kinh và sọ não – Khoa Khám bệnh và Điều trị Ngoại trú – Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương