Skip to main content
Liên hệ ngay với chúng tôi để được
tư vấn và đặt lịch khám sớm.
Email: bvnhietdoitw@nhtd.vnPhone: 0395.135.099

Hotline: 0395.135.099

CHÓNG MẶT TRIỆU CHỨNG PHỔ BIẾN NHƯNG CẦN HIỂU ĐÚNG

Nguyễn Tiến Dũng
Th3 17, 2026
74

1. Chóng mặt (dizziness) là gì?

Chóng mặt là cảm giác mất thăng bằng, xoay tròn, choáng váng hoặc cảm giác sắp ngất khiến người bệnh khó đứng vững, dễ té ngã hoặc khó di chuyển.

Đây là triệu chứng rất thường gặp ở mọi lứa tuổi, đặc biệt ở người lớn tuổi, người làm việc căng thẳng, người thay đổi tư thế đột ngột.

Chóng mặt không phải là một bệnh, mà là biểu hiện của nhiều tình trạng khác nhau, phổ biến nhất là:

– Rối loạn tiền đình ngoại biên, bao gồm BPPV (chóng mặt kịch phát lành tính)

– Rối loạn lo âu – stress

– Giảm tưới máu não do rối loạn huyết áp, mất nước, rối loạn nhịp tim

– Thiếu máu

2. Các dạng chóng mặt thường gặp

Loại Đặc điểm Kèm theo Nguyên nhân thường gặp
Chóng mặt tiền đình ngoại biên Cảm giác xoay tròn mạnh, tăng khi thay đổi tư thế Buồn nôn, nôn, ù tai BPPV, viêm tiền đình, bệnh Meniere
Chóng mặt nguyên nhân trung ương Chóng mặt nhẹ hoặc vừa nhưng kéo dài Yếu tay chân, nói khó, nhìn đôi Đột quỵ, u não, bệnh lý thân não – tiểu não
Choáng váng / xây xẩm Cảm giác sắp ngất Hoa mắt, mệt, ra mồ hôi Hạ huyết áp, mất nước, rối loạn nhịp tim, thiếu máu
Cảm giác lảo đảo Mất thăng bằng khi đi lại Mất điều hòa, run Bệnh lý tiểu não, Parkinson

Dấu hiệu cảnh báo đột quỵ: Chóng mặt kèm liệt vận động, nói khó, méo miệng, nhìn đôi

3. Triệu chứng khiến người bệnh thường lo lắng

– Cảm giác xoay mạnh khi đứng dậy hoặc xoay đầu

– Buồn nôn, nôn

– Mất thăng bằng, dễ té ngã

– Căng vai gáy, hồi hộp

– Cảm giác “đi không vững như say rượu”

4. Chẩn đoán chóng mặt

Tại cơ sở y tế, bác sĩ sẽ thực hiện:

– Khai thác triệu chứng: thời gian, yếu tố khởi phát, tư thế gây tăng triệu chứng hơn, số lần tái phát.

– Khám thần kinh – khám tiền đình: bao gồm nghiệm pháp Dix–Hallpike, Head Impulse Test, đánh giá dáng đi, nghiệm pháp Romberg.

– Xét nghiệm – cận lâm sàng khi cần thiết.

+ Đo huyết áp, đo đường huyết

+ Xét nghiệm máu (thiếu máu – điện giải)

+ Điện tim nếu ghi rối loạn nhịp gây choáng váng

+ MRI / CT sọ não nếu có triệu chứng gợi ý nguyên nhân trung ương (liệt vận động, nói khó, nhìn đôi, đau đầu dữ dội)

Không phải ai chóng mặt cũng cần chụp CT/MRI – chỉ chỉ định khi có dấu hiệu nguy hiểm hoặc nghi ngờ tổn thương trung ương

5. Điều trị chóng mặt

Điều trị theo nguyên nhân:

Nguyên nhân Hướng điều trị chính
BPPV Tập phục hồi tiền đình: nghiệm pháp Epley, Brandt–Daroff do nhân viên y tế hướng dẫn.
Viêm tiền đình Thuốc chống chóng mặt – chống nôn trong giai đoạn cấp, kết hợp tập thăng bằng sớm để tiền đình thích nghi.
Bệnh Méniére Giảm muối, thuốc lợi tiểu, điều trị theo chuyên khoa tai mũi họng.
Giảm tưới máu não / rối loạn huyết áp Điều chỉnh huyết áp, bù dịch, ổn định nhịp tim, kiểm soát yếu tố nguy cơ tim mạch.
Thiếu máu Điều trị nguyên nhân thiếu máu (thiếu sắt, thiếu vitamin, bệnh mạn tính…) theo hướng dẫn bác sĩ.
Lo âu – stress Tư vấn tâm lý, bài tập thư giãn – hít thở, điều chỉnh giấc ngủ; thuốc khi cần thiết.

Thuốc thường dùng:

Thuốc ức chế tiền đình (điều trị giai đoạn cấp, thời gian ngắn giúp cân bằng tiền đình hai bên: flunarizin, cinarizin,.. phối hợp điều trị triệu chứng khác ( an thần, chống nôn…)

Thuốc cải thiện chức năng tiền đình: Betahistin, Acetyl-DL-Leucine, Ginkgo biloba…

Không lạm dụng thuốc ức chế tiền đình lâu dài, có thể làm chậm quá trình bù trừ tiền đình, khiến chóng mặt dễ tái phát.

6. Sai lầm thường gặp

Sai lầm Hậu quả
Tự ý truyền dịch mỗi khi chóng mặt Nguy cơ phù phổi, rối loạn điện giải, đặc biệt ở người lớn tuổi hoặc bệnh tim mạch.
Lạm dụng thuốc chống chóng mặt Làm chậm phục hồi tiền đình, chóng mặt kéo dài, lệ thuộc thuốc.
Không tập phục hồi tiền đình Cơn chóng mặt kéo dài hàng tuần, mất tự tin khi đi lại, hạn chế vận động.
Tự uống sắt vì nghĩ “thiếu máu” Rối loạn tiêu hóa, tích sắt ở gan; trong khi nguyên nhân chóng mặt có thể không liên quan thiếu máu.

7. Phòng ngừa chóng mặt tái phát

– Tránh thay đổi tư thế đột ngột (đứng lên từ từ, không quay cổ quá nhanh).

– Uống đủ 1,5–2 lít nước/ngày (trừ khi có bệnh cần hạn chế dịch).

– Hạn chế rượu – cà phê – thuốc lá.

– Tập thăng bằng và phục hồi tiền đình mỗi ngày.

– Ăn giảm muối với người bị Méniére.

– Ngủ đủ giấc, giảm stress kéo dài.

8. Lời khuyên của bác sĩ

Phần lớn các trường hợp chóng mặt có thể điều trị khỏi hoặc kiểm soát tốt nếu:

  • Xác định đúng nguyên nhân
  • Điều trị theo chuyên khoa (thần kinh, tai mũi họng, tim mạch, tâm thần…)
  • Tập phục hồi tiền đình đều đặn và điều chỉnh lối sống

Điều trị chóng mặt không chỉ uống thuốc – mà quan trọng là phục hồi tiền đình và điều chỉnh lối sống.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Kim JS, Zee DS. Clinical practice. Benign paroxysmal positional vertigo. N Engl J Med. 2014;370(12):1138–47.
  2. Fife TD, Iverson DJ, Lempert T, et al. Practice parameter: therapies for benign paroxysmal positional vertigo (an evidence-based review): report of the Quality Standards Subcommittee of the American Academy of Neurology. 2008;70(22):2067–74.
  3. Bhattacharyya N, Gubbels SP, Schwartz SR, et al. Clinical Practice Guideline: Benign Paroxysmal Positional Vertigo (Update). Otolaryngol Head Neck Surg. 2017;156(3 Suppl):S1–S47.
  4. Strupp M, Dlugaiczyk J, Ertl-Wagner B, et al. Vestibular disorders: diagnosis, new classification and treatment. Dtsch Arztebl Int. 2020;117(17):300–10.
  5. Muncie HL Jr, Sirmans SM, James E. Dizziness: approach to evaluation and management. Am Fam Physician. 2017;95(3):154–62.
  6. Rogers TS, Gauer RL. Dizziness: evaluation and management. Am Fam Physician. 2023;107(5):489–97.

BSCKII. Doãn Thị Huyền – Chuyên gia Thần kinh và sọ não – Khoa Khám bệnh và Điều trị Ngoại trú – Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương.