Skip to main content
Liên hệ ngay với chúng tôi để được
tư vấn và đặt lịch khám sớm.
Email: bvnhietdoitw@nhtd.vnPhone: 0395.135.099

Hotline: 0395.135.099

VIÊM ĐƯỜNG HÔ HẤP DO VIRUS HỢP BÀO HÔ HẤP

Nguyễn Tiến Dũng
Th4 09, 2026
47

1.TỔNG QUAN:

  • Virus hợp bào hô hấp (Respiratory Syncytial Virus – RSV) thuộc họ Paramyxoviridae, giống Pneumovirus, có vật chất di truyền ở dạng RNA. Mầm bệnh có ái lực đặc biệt với biểu mô của đường hô hấp.
  • Nhiễm RSV tự nhiên chỉ tạo đáp ứng MD kém ở trẻ <18 tháng tuổi.
  • Khoảng 80 – 90% trẻ nhiễm RSV trong 2 năm đầu đời.
  • RSV là nguyên nhân phổ biến nhất gây ra nhiễm trùng đường hô hấp ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ
  • RSV là nguyên nhân của 60-80% ca VTPQ, 40% viêm phổi, 10-30% viêm khí phế quản, 2-10% viêm thanh khí phế quản ở trẻ em
  • RSV thường không gây bệnh nặng ở người lớn và trẻ em khỏe mạnh
  • RSV lây lan qua các giọt nhỏ trong không khí và tiếp xúc trực tiếp với người mang mầm bệnh
  • Virut thường tồn tại trong đường hô hấp của các người bệnh và người lành 2 tuần, ở người suy giảm miễn dịch có thể tổn tại 6 tháng.

2.DẤU HIỆU LÂM SÀNG:

Các triệu chứng của nhiễm RSV cũng tương tự như các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp khác.

  • Sổ mũi, nghẹt mũi, ho
  • Sốt
  • Mệt mỏi; Khó chịu hoặc cáu kỉnh (ở trẻ sơ sinh).
  • Thở nhanh, co kéo cơ hô hấp.
  • Biểu hiện thiếu ôxy : trẻ vật vã, tím tái quanh môi và các đầu chi.
  • Lồng ngực căng phồng, thông khí phổi giảm, ran rít, ran ẩm.
  • Các bộ phận khác : gan to, mạch nhanh,…

3.CẬN LÂM SÀNG:

  • Công thức máu: không đặc hiệu, có thể có tăng bạch cầu lympho.
  • X-quang phổi
  • Phổi ứ khí, cơ hoành hạ thấp.
  • Biểu hiện mờ các tiểu phế quản
  • Đôi khi có biểu hiện xẹp cục bộ các phân thuỳ. Có khi xẹp cả phân thuỳ phổi do bít tắc.
  • Phân tích khí máu, chỉ cần làm với thể nặng.
  • Xét nghiệm virus: kháng nguyên vi rút hợp bào hô hấp (RSV) dịch mũi.

4.ĐIỀU TRỊ:

  • Nguyên tắc điều trị cơ bản: điều trị nâng đỡ nhằm bảo đảm ổn định tình trạng bệnh nhân, oxy hóa máu đầy đủ, cung cấp đủ nước.
  • Kháng sinh khi nhiễm khuẩn thứ phát xảy ra.
  • Thuốc giãn phế quản không có hiệu quả đồng nhất, nhưng một số trường hợp trẻ có thể đáp ứng với sự cải thiện trong thời gian ngắn.
  • Thuốc kháng vi-rút: Ribavirin,: hiệu quả chưa được ghi nhận, khuyến nghị ở trẻ bị ức chế miễn dịch bị nhiễm RSV nặng.
  • Kháng thể đơn dòng được sử dụng để điều trị dự phòng RSV:

+ Nirsevimab

  • FDA chấp thuận sử dụng từ 07/2023
  • Phòng ngừa VHHD do RSV ở trẻ <24 th
  • WHO khuyến cáo tiêm 1 liều duy nhất trong ít nhất 6 tháng đầu sau sinh

+ Palivizumab

  • Không phòng ngừa được nhiễm RSV
  • Không có lợi ích ĐT cho trẻ nhiễm RSV
  • Giảm độ nặng lâm sàng, nguy cơ VHHD, nhập viện
  • Chỉ định cho trẻ sinh ≤ 35 tuần hay trẻ < 2 tuổi có bệnh đồng mắc đặc biệt, nguy cơ mắc bệnh nặng khi nhiễm RSV: trẻ sinh non (< 32 tuần tuổi thai), bệnh phổi mạn, bệnh tim bẩm sinh có ảnh hưởng quan trọng đến chức năng tim, bệnh mạn tính có ảnh hưởng đến bài tiết chất nhầy đường hô hấp
  • Cần tiêm 1 lần mỗi tháng trong mùa RSV
  • Palivizumab (15mg/kg/lần – tiêm bắp) (TC 5 liều).

Tài liệu tham khảo

  • Cập nhật chẩn đoán và điều trị virus hợp bào hô hấp (RSV) ở trẻ em- bệnh viện Nhi TW 2023
  • Phác đồ điều trị bệnh lý nhi khoa BYT
  • Bài giảng nhi khoa – đại học y Hà Nội
  • WHO (2017). Meeting report: Viruses. In Water Recreation and Disease. Plausibility of Associated Infections: Acute Effects, Sequelae and Mortality.