Skip to main content
Liên hệ ngay với chúng tôi để được
tư vấn và đặt lịch khám sớm.
Email: bvnhietdoitw@nhtd.vnPhone: 0395.135.099
Đặt lịch khám
Hotline: 0395.135.099

CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ VIÊM SỤN VÀNH TAI CẤP

Th10 27, 2026
10

PHẦN 1: THÔNG TIN CHUNG VỀ BÀI VIẾT  Tiêu đề bài viết: Chẩn đoán và Điều trị Viêm sụn vành tai cấp (Acute Auricular Perichondritis / Pinna Perichondritis)

  • Chuyên khoa: Tai Mũi Họng
  • Đối tượng tiếp cận: Bác sĩ lâm sàng, Bác sĩ Tai Mũi Họng, Học viên sau đại học, Điều dưỡng chuyên khoa.
  • Tác giả / Nhóm biên soạn: Bùi Thị Khánh Hòa
  • Người duyệt chuyên môn: Nguyễn Tiến Phú
  • Tài liệu tham khảo nền tảng:
    • Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh về Tai Mũi Họng (Quyết định số 5643/QĐ-BYT ngày 31/12/2015 của Bộ Y tế Việt Nam).
    • Cummings Otolaryngology – Head and Neck Surgery; Bailey’s Head and Neck Surgery – Otolaryngology (các chương về External Ear Disorders).
    • Các bài báo cập nhật trên The Laryngoscope, European Archives of Oto-Rhino-Laryngology.
  • Tóm tắt:

–  Viêm tai ngoài cấp (cấp tính) là tình trạng nhiễm trùng lan tỏa của lớp da và mô dưới da thuộc ống tai ngoài, đôi khi có thể lan đến vành tai hoặc màng nhĩ. Bệnh thường khởi phát nhanh chóng trong vòng 48 giờ và có thời gian kéo dài dưới 3 đến 6 tuần.

– Tùy vào vị trí giải phẫu và nguyên nhân gây bệnh mà người ta chia ra nhiều bệnh viêm tai ngoài khác nhau như Viêm ống tai, Nhọt ống tai, Nấm ống tai ngoài, Zona tai.. Trong bài viết này chúng tôi chỉ nói riêng về bệnh Viêm sụn vành tai.

    • Viêm sụn vành tai cấp là tình trạng viêm màng sụn (perichondrium) của vành tai, thường lan đến sụn, chủ yếu do Pseudomonas aeruginosa và Staphylococcus aureus.
    • Nguyên nhân phổ biến nhất hiện nay là xỏ khuyên xuyên sụn (high cartilage piercing), chấn thương, bỏng hoặc côn trùng đốt.
    • Đặc điểm lâm sàng điển hình: sưng, đỏ, nóng, đau vành tai nhưng thường không xâm lấn vào dái tai (vùng không có sụn).
    • Điều trị then chốt:
  • Điều trị nội khoa: Kháng sinh toàn thân phủ Pseudomonas (fluoroquinolone ưu tiên), Chống viêm
  • Điều trị ngoại khoa: Loại bỏ dị vật, rạch dẫn lưu sớm nếu có áp xe và tái áp màng sụn vào sụn để tránh hoại tử và biến dạng “tai súp lơ”. Phẫu thuật nạo vét sụn vành tai. 

PHẦN II: CẤU TRÚC NỘI DUNG CHUYÊN MÔN

  1. ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI
  • Định nghĩa bệnh:
    Viêm sụn vành tai cấp (Acute Auricular/Pinna Perichondritis) là tình trạng viêm cấp tính của màng sụn bao phủ sụn vành tai, thường lan vào sụn bên dưới. Sụn vành tai được nuôi dưỡng chủ yếu bởi màng sụn; khi màng sụn bị bóc tách hoặc nhiễm trùng, sụn dễ bị thiếu máu nuôi và hoại tử.
  • Phân loại / Phân nhóm lâm sàng:
    • Theo nguyên nhân: Do chấn thương/xỏ khuyên (piercing-induced), do bỏng, do lan từ viêm ống tai ngoài, do bệnh hệ thống (viêm đa sụn tái phát, viêm mạch).
    • Theo mức độ: Viêm màng sụn đơn thuần (không áp xe) vs. viêm mủ/áp xe dưới màng sụn (suppurative) vs. viêm sụn hoại tử (chondritis).
    • Theo diễn biến: Cấp tính (phổ biến) vs. tái phát/mạn tính.
  1. CĂN NGUYÊN VÀ SINH BỆNH HỌC
  • Căn nguyên gây bệnh:
    • Vi khuẩn chính: Pseudomonas aeruginosa (thường gặp nhất, đặc biệt sau xỏ khuyên sụn và áp xe), Staphylococcus aureus (kể cả MRSA), đôi khi E. coli, Proteus, hoặc hỗn hợp.
    • Yếu tố khởi phát: Xỏ khuyên xuyên sụn vành tai (nguy cơ cao nhất), chấn thương (tụ máu vành tai không được dẫn lưu), bỏng, côn trùng đốt, phẫu thuật tai, viêm ống tai ngoài lan rộng, hoặc bệnh hệ thống (viêm đa sụn tái phát, u hạt có viêm đa mạch).
  • Các yếu tố nguy cơ:
    Xỏ khuyên sụn cao, đái tháo đường, suy giảm miễn dịch, vệ sinh kém sau xỏ khuyên, chậm điều trị tụ máu vành tai.
  • Sinh lý bệnh tóm tắt:
    Tổn thương làm bóc tách màng sụn khỏi sụn → tạo khoảng trống chứa dịch/máu/mủ → cắt nguồn nuôi dưỡng sụn → thiếu máu nuôi → hoại tử sụn → biến dạng vĩnh viễn nếu không tái lập sự tiếp xúc màng sụn – sụn kịp thời.
  1. TRIỆU CHỨNG VÀ DẤU HIỆU LÂM SÀNG
  • Triệu chứng cơ năng:
    Đau vành tai tăng dần (đau dữ dội khi kéo hoặc ấn vành tai), cảm giác nóng rát, sưng. Có thể kèm sốt nhẹ, mệt mỏi. Ít khi ảnh hưởng nghe trừ khi lan vào ống tai.
  • Dấu hiệu thực thể:
    Vành tai sưng, đỏ, nóng, chắc. Dái tai thường được bảo tồn (điểm khác biệt quan trọng với viêm mô tế bào hoặc viêm ống tai ngoài lan rộng). Dái tai bị ảnh thường khi có nhiễm trùng lan tỏa – hình thành áp xe dưới màng sụn.
  • Triệu chứng cận lâm sang

o          Xét nghiệm thường quy: Công thức máu, CRP

o          Xét nghiệm đặc hiệu: Cấy dịch/mủ (nếu có) và kháng sinh đồ .

o          Chẩn đoán hình ảnh: Thường không cần thiết ở giai đoạn sớm. Siêu âm hoặc CT khi nghi áp xe sâu hoặc biến chứng.

  • Các thể lâm sàng đặc thù / Không điển hình:
    Thể cấp tính: do xỏ khuyên (thường khu trú hơn, nhiều áp xe hơn)

 Thể mạn tính:  Do bệnh hệ thống (có thể hai bên, tái phát); thể sau bỏng (dễ hoại tử rộng).

  • Biến chứng:
    Áp xe dưới màng sụn, hoại tử sụn, biến dạng vành tai vĩnh viễn (tai súp lơ), nhiễm trùng lan rộng, viêm mô tế bào, hiếm gặp nhiễm trùng huyết hoặc viêm cân mạc hoại tử.
  1. CHẨN ĐOÁN
  • Tiếp cận chẩn đoán ban đầu:
    Chủ yếu dựa vào lâm sàng: tiền sử chấn thương/xỏ khuyên + sưng đỏ đau vành tai + dái tai được bảo tồn.
  • Chẩn đoán xác định: Dựa vào triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng
  • Phân tầng nguy cơ & Thang điểm tiên lượng:
    Không có thang điểm chuyên biệt. Nguy cơ cao: có áp xe, đái tháo đường, suy giảm miễn dịch, chậm điều trị > 48–72 giờ, thất bại kháng sinh ban đầu.
  • Chẩn đoán phân biệt:
    • Viêm ống tai ngoài cấp / viêm mô tế bào vành tai (thường xâm phạm dái tai).
    • Tụ máu vành tai (không đỏ nóng như viêm).
    • Viêm đa sụn tái phát (thường hai bên, kèm triệu chứng hệ thống).
    • Zona tai, eczema nhiễm trùng.
  1. ĐIỀU TRỊ VÀ QUẢN LÝ
  • Mục tiêu điều trị:
    Kiểm soát nhiễm trùng nhanh, bảo tồn nguồn nuôi dưỡng sụn, ngăn hoại tử và biến dạng thẩm mỹ, giảm đau.
  • Chiến lược điều trị theo giai đoạn / Mức độ nặng:
    • Tuyến cơ sở / Ngoại trú (thể nhẹ, không áp xe):
      Kháng sinh đường uống fluoroquinolone (ciprofloxacin hoặc levofloxacin) ưu tiên vì thấm tốt vào sụn. Thời gian thường 7–14 ngày. Loại bỏ ngay hoa tai/dị vật. Chườm ấm, giảm đau, chống viêm. Theo dõi sát 24–48 giờ.
    • Nội trú:
      – Toàn thân: Kháng sinh đường tĩnh mạch (fluoroquinolone hoặc ceftazidime ± aminoglycoside hoặc penicillin tùy kháng sinh đồ). Corticosteroid toàn thân thường được dùng kèm để giảm phản ứng viêm.
      – Tại chỗ:
        + Khi mới viêm tấy da vành tai, chiếu tia hồng ngoại, chườm nóng, sát khuẩn vết xước bằng Betadin.
        + Chống viêm, hoại tử sụn có thể chấm nitrat bạc, acid boric, đặt bấc tẩm Betadin hay kháng sinh tại chỗ.
        + Theo dõi sát diễn biến của bệnh, dùng kháng sinh đầy đủ, tránh hoại tử sụn gây hẹp co rúm vành tai.
        + Khi đã viêm mủ, hoại tử sụn: phải trích rạch rộng tháo mủ, nạo bỏ hết các mảnh sụn hoại tử và tạo hình da vành tai.
    • Có áp xe hoặc thất bại điều trị nội khoa: Điều trị ngoại khoa
      Rạch dẫn lưu sớm, để dẫn lưu 24–72 giờ, khâu hoặc băng ép để tái áp màng sụn vào sụn. Nạo bỏ sụn hoại tử nếu cần. Cấy mủ bắt buộc.
  • Điều trị đặc hiệu:
    – Điều trị Nội khoa: Kháng sinh theo kinh nghiệm phủ Pseudomonas + S. aureus; điều chỉnh theo kháng sinh đồ. Corticoid toàn thân hỗ trợ trong nhiều hướng dẫn.

–Điều trị Ngoaị khoa: Trích rạch dẫn lưu, Phẫu thuật nạo vét sụn vành tai

  • Điều trị hỗ trợ và thay đổi lối sống:
    Vệ sinh tại chỗ, tránh va chạm, giữ khô, nâng cao thể trạng. Bệnh nhân đái tháo đường cần kiểm soát đường huyết tốt.
  • Theo dõi đáp ứng và tiêu chuẩn chuyển tầng/xuất viện:
    Đối với các trường hợp điều trị nội trú, xuất viện khi hết sốt, giảm sưng đỏ rõ, và đáp ứng với kháng sinh đường uống. Phẫu thuật không phải điều trị đầu tay, cân nhắc phẫu thuật khi có hoặc nghi ngờ áp xe dưới màng sụn, nhiễm trùng lan rộng kèm theo dấu hiệu toàn thân nặng, dị vật nằm trong ổ viêm,…
  1. TIÊN LƯỢNG VÀ DỰ PHÒNG
  • Tiên lượng:
    Tốt nếu điều trị sớm và đúng. Muộn hoặc có áp xe → nguy cơ biến dạng vành tai cao. Tái phát có thể xảy ra nếu không xử lý triệt để ổ mủ hoặc yếu tố nguy cơ.
  • Dự phòng cấp 1:
    Vệ sinh vô khuẩn khi xỏ khuyên sụn, tránh xỏ khuyên xuyên sụn nếu có thể, xử trí sớm tụ máu vành tai, kiểm soát bệnh lý nền.
  • Dự phòng cấp 2 & Theo dõi lâu dài:
    Tái khám định kỳ để phát hiện sớm tái phát hoặc biến dạng. Tư vấn thẩm mỹ nếu đã có di chứng.

PHẦN III: THÔNG ĐIỆP LÂM SÀNG CỐT LÕI

  • Cảnh báo đỏ:
    Xuất hiện ổ áp xe, sốt cao, lan rộng nhanh, dấu hiệu nhiễm trùng toàn thân, hoặc không đáp ứng kháng sinh sau 48–72 giờ → hội chẩn Tai Mũi Họng khẩn cấp, cân nhắc nhập viện và can thiệp ngoại khoa.
  • Lỗi lâm sàng thường gặp:
    • Dùng kháng sinh không phủ Pseudomonas (chỉ dùng penicillin hoặc cephalosporin thế hệ 1–2).
    • Chậm rạch dẫn lưu áp xe.
    • Không tái áp màng sụn vào sụn sau dẫn lưu → hoại tử sụn.
    • Bỏ sót chẩn đoán phân biệt với viêm đa sụn tái phát hoặc bệnh hệ thống.
    • Để hoa tai/dị vật tại chỗ.

PHẦN IV: TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Bộ Y tế Việt Nam. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh về Tai Mũi Họng. Quyết định số 5643/QĐ-BYT ngày 31/12/2015.
  2. Kesser BW. Perichondritis of the Ear. Merck Manual Professional Edition. Cập nhật 2026.
  3. Khan N, et al. Pinna Perichondritis. StatPearls [Internet]. Treasure Island (FL): StatPearls Publishing; 2024.
  4. Ungar OJ, et al. Auricular Perichondritis in the Cartilage Piercing Era. Laryngoscope. 2025.
  5. Klug TE, et al. Perichondritis of the auricle: bacterial findings and clinical evaluation of different antibiotic regimens. Eur Arch Otorhinolaryngol. 2019.
  6. Cummings Otolaryngology – Head and Neck Surgery; Bailey’s Head and Neck Surgery – Otolaryngology (các chương về External Ear Disorders).
guest
0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận