Skip to main content
Liên hệ ngay với chúng tôi để được
tư vấn và đặt lịch khám sớm.
Email: bvnhietdoitw@nhtd.vnPhone: 0395.135.099

Hotline: 0395.135.099

VIÊM GAN B MẠN TÍNH

Nguyễn Tiến Dũng
Th6 03, 2026
26

1. Định nghĩa

Viêm gan B mạn tính là tình trạng viêm gan do vi rút viêm gan B gây ra và kéo dài hơn 6 tháng.

2. Triệu chứng

Các triệu chứng của viêm gan B rất đa dạng. Sau khi nhiễm viêm gan B lần đầu, người bệnh có thể xuất hiện các triệu chứng giống cúm, bao gồm sốt, đau bụng, mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn, và trong một số trường hợp là vàng da và vàng mắt (vàng da). Trong những trường hợp nghiêm trọng nhất, suy gan có thể phát triển, biểu hiện bằng vàng da, phù 2 chân, cổ chướng, rối loạn ý thức. Tuy nhiên, nhiều người không xuất hiện triệu chứng, đặc biệt nếu nhiễm trùng xảy ra ở trẻ sơ sinh và trẻ em. Việc không có triệu chứng không nhất thiết có nghĩa là người đó không bị nhiễm trùng hoặc tình trạng nhiễm trùng đã được kiểm soát. Hầu hết những người mắc viêm gan B mãn tính không có triệu chứng cho đến khi bệnh gan của họ ở giai đoạn muộn. Triệu chứng ban đầu phổ biến nhất là cảm thấy mệt mỏi.

3. Chẩn đoán

Chẩn đoán viêm gan B dựa trên xét nghiệm máu và một số cận lâm sàng khác như: siêu âm, đánh giá độ xơ hóa gan, sinh thiết gan để xác định mức độ tổn thương gan.

Các bác sĩ có thể nghi ngờ viêm gan B khi:

  • Người bệnh có những triệu chứng điển hình.
  • Xét nghiệm máu phát hiện men gan cao.

Nếu xét nghiệm gợi ý viêm gan, bác sĩ sẽ thực hiện các xét nghiệm máu để kiểm tra vi rút viêm gan B. Nếu xét nghiệm có dương tính với viêm gan B, bác sĩ sẽ xét nghiệm máu để đo tải lượng vi rút viêm gan B để đánh giá chỉ định điều trị.

4. Điều trị

Thuốc kháng vi rút chỉ định khi người bệnh mắc một hoặc kết hợp các vấn đề sau:

  • Nồng độ men gan cao
  • Tải lượng vi rút cao (lượng DNA của vi rút viêm gan B trong máu)
  • Các triệu chứng của bệnh xơ gan, suy gan, ung thư gan (cổ chướng, vàng da,…)
  • Có tình trạng xơ hóa

Đa số người bệnh viêm gan B mạn tính không cần điều trị, những trường hợp viêm gan B mạn tính có tổn thương gan (gây viêm gan hoặc xơ hóa) thì cần phải điều trị bằng thuốc kháng vi rút.

Điều trị bằng thuốc kháng vi rút giúp ức chế hoạt động của vi rút, ngăn ngừa tình trạng viêm gan và xơ hóa ở gan, đồng thời giúp các vùng bị tổn thương được chữa lành. Tuy nhiên, hiện nay bệnh viêm gan B mạn tính vẫn chưa có cách chữa khỏi hoàn toàn. Hầu hết những người được điều trị viêm gan B mạn tính phải điều trị vô thời hạn. Việc ngừng điều trị sớm có thể dẫn đến tái phát, có thể rất nghiêm trọng. Tuy nhiên, việc điều trị có thể được dừng lại nếu xét nghiệm máu không còn phát hiện tình trạng nhiễm viêm gan B.

5. Phòng bệnh

5.1. Ngăn ngừa lây nhiễm cho những người tiếp xúc gần

Viêm gan B cấp tính và mãn tính đều có khả năng lây nhiễm. Do đó, người bệnh viêm gan B nên hiểu biết về các biện pháp giảm nguy cơ lây nhiễm cho những người tiếp xúc gần. Các biện pháp này bao gồm:

  • Trao đổi về tình trạng nhiễm viêm gan B với bất kỳ bạn tình nào và sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục (trừ khi đã khẳng định bạn tình có kháng thể với viêm gan B).
  • Không dùng chung dao cạo, bàn chải đánh răng hoặc đồ dùng có thể dính máu.
  • Băng kín các vết thương hở và vết cắt của người bệnh.
  • Không hiến máu, nội tạng, mô khác hoặc tinh trùng.
  • Gia đình trực hệ, thành viên trong hộ gia đình và bạn tình nên được xét nghiệm viêm gan B. Bất kỳ ai có nguy cơ nhiễm viêm gan B đều nên được tiêm phòng. Xét nghiệm máu nên được thực hiện sau khi tiêm phòng để đánh giá kháng thể.
  • Không dùng chung bất kỳ dụng cụ tiêm chích nào (kim tiêm, ống tiêm).

5.2. Viêm gan B không thể lây lan qua:

  • Ôm hoặc hôn, bắt tay
  • Chia sẻ đồ dùng ăn uống hoặc cốc hoặc chia sẻ bữa ăn
  • Hắt hơi hoặc ho
  • Cho con bú

5.3. Ngăn ngừa lây truyền cho trẻ sơ sinh trong khi sinh nở

Nếu một phụ nữ mang thai có kết quả xét nghiệm dương tính với viêm gan B, một số biện pháp nhất định có thể được thực hiện để giảm nguy cơ lây truyền vi rút sang con. Các biện pháp này bao gồm:

  • Thuốc kháng vi rút – Thuốc kháng vi rút có thể được khuyến nghị cho người mẹ nếu lượng vi rút trong máu cao.
  • Globulin miễn dịch viêm gan B – Trẻ sơ sinh nên được tiêm một mũi kháng huyết thanh ngay sau khi sinh, gọi là Globulin miễn dịch viêm gan B (HBIG). HBIG cung cấp khả năng bảo vệ ngay lập tức cho trẻ sơ sinh.
  • Tiêm phòng viêm gan B – Trẻ sơ sinh cũng nên được tiêm vắc-xin viêm gan B. Việc hoàn thành đầy đủ các mũi tiêm chủng rất quan trọng để bảo vệ trẻ lâu dài.

6. Tài liệu tham khảo

  1. Centers for Disease Control and Prevention (CDC): Hepatitis B Resources for Health Care Professionals. Accessed June 17, 2024
  2. Anna SF Lok, MD, Hepatitis B virus: Overview of management; In: UpToDate; updated: Sep 10, 2024;
  3. Kumar S. Hepatitis B, chronic. In: MSD Manual Professional Edition. Merck & Co., Inc.; 2025.