09/10/26
20
Đáp án đúng: C
Giải thích: Bệnh nhân không đáp ứng với điều trị kinh nghiệm ban đầu cần được đánh giá lại hình ảnh học thần kinh nhằm xác định mức độ tiến triển tổn thương, đồng thời tìm kiếm tổn thương nguyên phát ngoài sọ (đặc biệt là nhu mô phổi) và phân tích dịch não tủy để thu hẹp chẩn đoán phân biệt trước khi xem xét các can thiệp xâm lấn.
PHẦN 2: KẾT QUẢ CẬN LÂM SÀNG
- Hình ảnh học sọ não (MRI ngày 15/9)
- Vị trí tổn thương: Nhu mô hai bán cầu đại não, cầu não, cuống đại não và cuống tiểu não hai bên có nhiều nốt tổn thương rải rác.
- Tín hiệu hình ảnh:
- Tăng tín hiệu trên xung T2W và T2W-FLAIR.
- Không hạn chế khuếch tán trên chuỗi xung DWI/ADC.
- Sau tiêm thuốc đối quang từ: ngấm thuốc dạng viền (ring-enhancing), kèm phù não quanh tổn thương.
- Định hướng: Tổn thương viêm/áp xe đa ổ dạng nốt (nghi ngờ căn nguyên Ký sinh trùng: Toxoplasma, sán não, nấm hoặc lao não – Tuberculoma).
- Thăm dò tổn thương ngoài sọ (CT ngực ngày 21/9)
- Kết quả CLVT ngực: Hình ảnh các nốt đặc rải rác thùy phổi phải, kèm tổn thương dày tổ chức kẽ dạng lưới – nốt lan tỏa hai phế trường (theo dõi tổn thương lao phổi / lao kê).
- Khảo sát dịch não tủy (Chọc dò thắt lưng ngày 23/9)
- Áp lực DNT: Bình thường; Dịch trong.
- Tế bào học: 2 tế bào/µL (trong giới hạn bình thường).
- Sinh hóa: Protein 0.57 g/L (tăng nhẹ), Glucose 2.8 mmol/L, Clorua 124 mmol/L.
- Vi sinh DNT: Soi tươi, nuôi cấy vi khuẩn âm tính; xét nghiệm Real-time PCR tìm Mycobacterium tuberculosis (MTB) âm tính.
- Miễn dịch, huyết thanh & các chỉ số viêm
- Bilan nhiễm trùng toàn thân & tự miễn:
- HIV Ag/Ab: Âm tính.
- HBsAg (-), HCV Ab (-).
- Kháng thể tự miễn: Anti-dsDNA (-), ANA (-).
- Bilan ký sinh trùng:
- Các xét nghiệm huyết thanh chẩn đoán: Paragonimus, Clonorchis/Opisthorchis, Fasciola, Schistosoma, Gnathostoma, Strongyloides stercoralis, Cysticercus cellulosae, Toxocara, Angiostrongylus cantonensis đều âm tính.
- Toxoplasma gondii: IgM âm tính, IgG dương tính (8.63 IU/mL).
- Theo dõi chỉ số viêm (từ 07/9 – 07/10):
- Bạch cầu (WBC): Dao động từ 14.7 G/L (trong giai đoạn dùng corticoid) giảm dần về 5.8 – 10.0 G/L; bạch cầu ái toan (EOS%) không tăng (0.1 – 1.3%).
- CRP: Đạt đỉnh 14.2 mg/L (16/9), giảm xuống 3.5 mg/L (22/9) và tăng trở lại 13.5 mg/L (30/9).
0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận