Skip to main content
Liên hệ ngay với chúng tôi để được
tư vấn và đặt lịch khám sớm.
Email: bvnhietdoitw@nhtd.vnPhone: 0395.135.099
Đặt lịch khám
Hotline: 0395.135.099
29/09/26
19

Đáp án: A

Giải thích: Để tìm nguyên nhân tràn dịch đa màng, bước cốt lõi là phân tích dịch màng tim/màng phổi nhằm xác định bản chất dịch thấm hay dịch tiết và loại trừ triệt để nhiễm trùng (đặc biệt là lao bằng AFB/GeneXpert, vi khuẩn sinh mủ, nấm). Đồng thời, trên bệnh nhân nữ trẻ có tổn thương thận (protein niệu), việc chỉ định bilan tự miễn hệ thống toàn diện (ANA, các kháng thể nhân đặc hiệu và bổ thể C3/C4) là bắt buộc để chẩn đoán xác định các bệnh lý mô liên kết (như Lupus ban đỏ hệ thống).

PHẦN 2: CẬN LÂM SÀNG BAN ĐẦU

  • Huyết học: RBC 3,51 T/L; Hb 91 g/L; MCV 84 fl (thiếu máu đẳng sắc đẳng bào); WBC 10,3 G/L (Neutrophil 85%, Lymphocyte 8,1%≈0,83 G/L); PLT 263 G/L.
  • Sinh hóa & Điện giải: Ure 7,8 mmol/L; Creatinine 205 μmol/L; Albumin 37 g/L; AST/ALT: 12/<5 U/L; Bilirubin toàn phần/trực tiếp: 7,8/3,3 μmol/L; Na+/K+/Cl−:131/6,0/103 mmol/L.
  • Dấu ấn tim mạch & Viêm: NT-proBNP 1392 pg/mL; Troponin T 10,7 pg/mL (bình thường); CRP 69 mg/L; Procalcitonin (PCT) 0,39 ng/mL.
  • Tổng phân tích nước tiểu: Protein niệu 3,0 g/L; Hồng cầu/Bạch cầu âm tính; Nitrit âm tính; Tỷ trọng 1,025. Điện giải niệu: Na+20 mmol/L, K+68 mmol/L.
  • Cắt lớp vi tính (CT) ngực: Tràn dịch màng ngoài tim lượng nhiều; tràn dịch màng phổi hai bên kèm xẹp thụ động nhu mô thùy dưới; dày nhẹ tổ chức kẽ hai bên phổi.
  • Soi phế quản & Vi sinh dịch rửa (BAL): Niêm mạc phế quản viêm phù nề nhẹ, ít đờm trong. Nhuộm soi và nuôi cấy vi khuẩn, vi nấm, AFB và GeneXpert đều âm tính. Panel virus hô hấp (Cúm, Covid-19), Dengue âm tính. Định lượng HBV-DNA: 2,74×102 IU/mL.
  • Chọc dịch màng ngoài tim:
    • Cảm quan: Dịch màu vàng đục.
    • Tế bào: Bạch cầu 2.222 TB/mm3 (Đa nhân trung tính 86%, Lympho 1%), không có hồng cầu.
    • Sinh hóa: Protein dịch 46 g/L (Protein dịch/huyết tương >0,5); Glucose 0,6 mmol/L; LDH 665 U/L (LDH dịch/huyết tương >0,6); Phản ứng Rivalta dương tính → Dịch tiết (Exudate).
    • Vi sinh & Tế bào học: Nuôi cấy vi khuẩn, nấm, cấy lao, GeneXpert dịch màng ngoài tim âm tính; Cell block kết luận dịch viêm.
  • Bilan tự miễn:
    • Kháng thể kháng nhân (ANA): DƯƠNG TÍNH.
    • Anti-Nucleosome: DƯƠNG TÍNH; Anti-Histone: DƯƠNG TÍNH.
    • Anti-dsDNA: Âm tính; Anti-Sm: Âm tính; Anti-SS-B: Âm tính.
    • Bổ thể C3 giảm: 0,73 g/L (bình thường 0,9−1,8 g/L).

CÂU HỎI LỰA CHỌN

Câu 5 (Chẩn đoán)

Một phụ nữ 36 tuổi có tiền sử tiền sản giật, tăng huyết áp mới xuất hiện, vào viện vì hội chứng tràn dịch đa màng (màng ngoài tim lượng nhiều dày 32 mm, màng phổi hai bên), protein niệu 3 g/L, thiếu máu đẳng sắc, giảm bạch cầu lympho, tổn thương thận cấp, ANA (+), Anti-Histone (+), Anti-Nucleosome (+) và giảm C3. Chẩn đoán căn nguyên phù hợp nhất của bệnh nhân này là:

A. Lao màng tim – màng phổi kết hợp viêm cầu thận sau nhiễm liên cầu.

B. Viêm màng ngoài tim do Cúm A biến chứng suy tim ứ huyết.

C. Lupus ban đỏ hệ thống (Systemic Lupus Erythematosus – SLE) đợt bùng phát mức độ nặng.

D. Viêm đa thanh mạc do nhiễm khuẩn huyết/sốc nhiễm khuẩn tụ cầu.

guest
0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận